Năm 2022, quy định liên quan đến việc học, thi cấp bằng và sử dụng bằng lái xe ô tô sẽ có nhiều thay đổi theo hướng quản lý chặt hơn, phạt nặng hơn nếu vi phạm. Cùng xem những quy định luật mới về bằng lái xe năm 2022 là gì trong bài viết dưới đây nhé. 

1. Thay đổi trong quy chế đào tạo theo luật mới về bằng lái xe

Khoản 12 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung điều 47 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về quy định đào tạo, giám sát các buổi học bằng lái xe 2022 như sau:

1.1. Quản lý quy trình học bằng lái xe ô tô thông qua thiết bị giám sát

“Cơ sở đào tạo sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 31 tháng 12 năm 2021; trang bị và sử dụng thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 01 tháng 01 năm 2022”.

Theo đó, năm 2022, việc học lái xe ô tô của học viên sẽ được kiểm soát chặt hơn thông qua các thiết bị giám sát. Do vậy, học viên phải tham gia đầy đủ khóa học thì mới được đăng ký thi sát hạch cấp bằng lái xe ô tô.

1.2. Học lái xe ô tô với cabin mô phỏng theo luật mới về bằng lái xe

Cũng theo điều khoản này, cơ sở đào tạo sẽ trang bị cabin mô phỏng để dạy lái xe ô tô từ 1.7.2022. Thêm vào đó, thời gian thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 1 học viên được quy định cụ thể tại Khoản 9 và khoản 10 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT như sau:

  • Chương trình đào tạo lái xe hạng B1, B2, C: 3 giờ
  • Chương trình đào tạo nâng hạng lái xe (nâng hạng từ B1 tự động số lên B1 thì không phải học): 1 giờ

Dù chỉ là thiết bị mô phỏng nhưng ca bin học lái xe lại đem đến cho học viên những trải nghiệm khá chân thực về địa hình và các tình huống giao thông khi điều khiển xe ô tô trên đường.

Quy định mới về bằng lái
Học lái xe ô tô với cabin mô phỏng theo luật mới

1.3. Thêm môn học nhưng giữ nguyên tổng thời gian đào tạo lái xe.

Thông tư quy định về nội dung học trong chương trình đào tạo như: kỹ thuật lái, văn hoá giao thông, thực hành. Cụ thể:

“Trong thời gian chưa sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô, cơ sở đào tạo lái xe xây dựng chương trình, giáo trình và tổ chức giảng dạy đảm bảo đủ thời gian đào tạo theo chương trình quy định tại Điều 13, Điều 14 của Thông tư này, cụ thể như sau:

  • Số giờ học kỹ thuật lái xe của học viên học lái xe hạng B1, B2, C bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;
  • Số giờ học môn đạo đức và văn hóa giao thông của học viên học lái xe nâng hạng bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;
  • Số giờ học thực hành lái xe trên 1 xe tập lái, gồm cả thời gian học lái xe trên ca bin học lái xe ô tô

2. Thay đổi luật thi theo luật mới về bằng lái xe

Khoản 12 Điều 2 Thông tư 01/2021 từ ngày 1.6.2022 quy định:

“Trung tâm sát hạch lái xe sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01 tháng 6 năm 2022”.

Điều này có nghĩa là học viên phải thi thêm thi sát hạch trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông; thi sát hạch trong cabin ô tô mô phỏng. Theo đó, người thi sát hạch sẽ phải trải qua 4 nội dung thi:

  • Sát hạch lý thuyết
  • Thi trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông
  • Thực hành lái xe trong hình
  • Thực hành lái xe trên đường

Đối với việc thay đổi trình tự công nhận kết quả thi bằng lái xe ô tô 2022: Căn cứ Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, việc công nhận kết quả đối với người thi bằng lái xe ô tô 2022 ở tất cả các hạng được đánh giá dựa trên các trường hợp như sau:

  • Không đạt lý thuyết: không được thi lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng.
  • Không đạt nội dung lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng: được thi thực hành trong hình.
  • Không đạt nội dung thi thực hành trong hình: không được thi sát hạch lái xe trên đường.
  • Đạt nội dung lý thuyết, phần mềm mô phỏng, thực hành trong hình nhưng không đạt nội dung lái xe trên đường: được bảo lưu kết quả trong vòng 1 năm.
  • Đạt cả lý thuyết, lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng và thực hành lái xe (trong hình và trên đường): được công nhận trúng tuyển và cấp bằng lái xe

3. Các hạng giấy phép lái xe theo luật mới

12 hạng giấy phép lái xe mới theo dự thảo Dự thảo Luật Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, cụ thể:

quy định mới về bằng lái
12 hạng giấy phép lái xe theo luật mới về bằng lái xe

3.1. GPLX không thời hạn gồm các hạng

(1) Hạng A1 cấp cho:

– Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3;

– Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

(2) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

(3) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

3.2. GPLX có thời hạn gồm các hạng

(4) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

(5) Hạng B1 cấp cho:

– Người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

– Người khuyết tật điều khiển xe ô tô có cơ cấu điều khiển phù hợp với tình trạng khuyết tật.

(6) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

(7) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên, xe máy chuyên dùng có cần trục bánh lốp và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

(8) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

(9) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

(10, 11, 12) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

4. Tăng mức phạt đối với người sử dụng giấy phép lái xe quá hạn

Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới và mức phạt Giấy phép lái xe hết hạn như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 3 tháng.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 – 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên.

Trên đây là những thay đổi trong luật mới về bằng lái xe năm 2022 mà những ai đã có hoặc chuẩn bị học và thi bằng lái xe đều nên biết.  Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích, bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của hoclaixeb2hanoi.com hoặc liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline để được giải đáp thắc mắc nha.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.